Ý nghĩa của việc kiểm soát chất lượng nước hệ thống giải nhiệt?

  1. Bảng các chỉ tiêu kiểm soát
Mô tả Giới hạn kiểm soát (Hydroventure)
Chỉ tiêu ĐVT Nước mát (cooling) Nước lạnh (chiller)
pH 7÷9 8÷10.5
Độ dẫn điện µS/cm <2,000 <2,000
Độ kiềm tổng mg/l <200
Độ cứng tổng mg/l <200
Cân bằng canxi % 90÷110
Tổng sắt mg/l <1 <1
Cloride mg/l
Photphat hữu cơ mg/l 2÷8
Tổng vi khuẩn CFU/ ml <105
Nitrit mg/l 300-900
  1. Ý nghĩa các chỉ tiêu
    • Nước mát:
  • pH: Kiểm soát mức độ ăn mòn hóa học
  • Độ dẫn điện: Kiểm soát tốc độ ăn mòn do bào mòn
  • Độ kiềm tổng:

Trong nước mặt sẽ có khí cacbonic hòa tan. Khi kiểm soát pH trong nước từ 7-9 thì trong nước chủ yếu tồn tại iôn HCO3. Đây là dạng iôn lưỡng tính, có thể phản ứng với độ cứng trong nước tạo một lớp màng mỏng để bảo vệ bề mặt kim loại.

Nếu kiểm soát pH ở mức độ nhỏ hơn 7, khí cacbonic hòa tan sẽ tồn tại dạng axit cacbonit nên có thể ăn mòn thiết bị.

Nếu pH lớn hơn 10, cân bằng sẽ chuyển dịch theo hướng tạo iôn cacbonate và phản ứng với các cation trong nước. Sự tạo thành hợp chất cacbonat ở mức độ vừa phải cũng là một thuận  cho hệ thống vì lớp màng mỏng muối cacbonat sẽ bảo vệ bề mặt thiết bị. Tuy nhiên nếu lớp màng này đủ lớn (gọi là cặn) sẽ làm giảm hiệu quả trao đổi nhiệt.

  • Độ cứng, clorit và cân bằng canxi:

Mối quan hệ giữa độ cứng, cloride trong nước cấp và nước mát sẽ giúp xác định cân bằng canxi trong nước.

Độ cứng càng cao thì xu hướng tạo kết tủa muối cứng càng lớn.

Clorit: Sự có mặt của clorit trong nước cấp thường là do công ty cấp thoát nước sử dụng hóa chất clorin để diệt khuẩn, nếu hàm lượng clo dư cao sẽ gây ăn mòn thiết bị.

  • Cân bằng canxi:

Khi cân bằng canxi nhỏ hơn 90%, nước mát có xu hướng tạo cáu cặn: Các iôn sẽ có xu hướng tạo kết tủa với các anion khác để hình thành cáu cặn.

Khi cân bằng caxi lớn hơn 110%, nước mát có tính chất ăn mòn: các hợp chất hình thành có xu hướng bị hòa tan, kể cả kim loại.

  • Sắt trong nước mát gồm

Sắt đi vào từ nước cấp: Sắt này sẽ bị cô đặc do nước bị bốc hơi và góp phần làm tăng nguy cơ đóng cáu cặn trong hệ thống.

Sắt hình thành do ăn mòn đường ống và thiết bị.

Khi hàm lượng sắt nhỏ hơn 1mg/l thì khả năng tạo kết tủa muối sắt được hạn chế.

  • Phophat:

Với nguồn nước giàu chất dinh dưỡng thì hàm lượng photphat hữu cơ sẽ cao, là nguồn thức ăn cho vi sinh phát triển.

Hàm lượng photphat nhỏ hơn 2mg/l sẽ không đủ để ức chế nguy cơ ăn mòn và đóng cáu cặn trong hệ thống.

  • Tổng vi khuẩn: Phản ảnh mức độ nhiễm vi sinh trong nước. Sự tồn tạo của vi sinh sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống (vui lòng xem tác hại của vi sinh). Một số dạng vi khuẩn sẽ sản sinh hợp chất gây ăn mòn như vi khuẩn phẩy sản sinh ra H2S, vi khuẩn hình que sản sinh ra H2SO4. Vi khuẩn quang hợp thải ra oxi, gây ăn mòn thiết bị.
    • Nước lạnh
  • pH, độ dẫn điện, sắt: Tương tự như trong nước mát
  • Nitrit: Như Quý khách hàng được biết nước cấp cho hệ thống giải nhiệt kín là nước lấy ở nhiệt độ thường (ước tính khoảng 30oC), tại nhiệt độ này oxi hòa tan vào trong nước khoảng 7mg/l. Mặc dù trong nước cấp bổ sung sẽ có một lượng nitrit nhất định nhưng có thể không đủ để loại bỏ oxi hòa tan nên thường sử dụng thêm hóa chất gốc nitrit nhằm hạn chế mức độ ăn mòn do oxi tấn công.

TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Share on facebook
Facebook
Share on google
Google+
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn
Share on pinterest
Pinterest

Viết một bình luận