Tuổi đời của sản phẩm lò hơi công nghiệp càng dài thì chi phí sản xuất càng giảm. Đặc biệt, lò hơi qua một thời gian hoạt động (2 năm đối với lò có chế độ bảo trì tốt và ít hơn với lò không được bảo trì tốt) sẽ hình thành cáu cặn đóng bám rất nhiều, thường dẫn đến các vấn đề như: Cáu cặn, ăn mòn, nhiễm bẩn hơi…
Và một trong các nguyên nhân gây nên các vấn đề ở lò hơi có thể kế đến là do nguồn nước sử dụng cho lò hơi và chưa có hệ thông châm hóa chất bảo trì lò hơi.
Sử dụng hóa chất bảo trì lò hơi là giải pháp nhằm giảm chi phí tẩy rửa, sửa chữa và bảo trì, nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng tuổi thọ lò hơi, giảm nổ lò hơi….
Giải pháp bảo trì lò hơi bằng hóa chất bảo trì lò hơi
Sử dụng hóa chất bảo trì lò hơi là giải pháp nhằm giảm chi phí tẩy rửa, sửa chữa và bảo trì, nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng tuổi thọ lò hơi, giảm nổ lò hơi
Ức chế ăn mòn, cáu cặn lò hơi
Thực hiện đúng quy trình xử lý tẩy rửa cáu cặn, ăn mòn lò hơi hiệu quả bằng các hóa chất ức chế ăn mòn lò hơi . Long Trường Vũ sử dụng hóa chất ức chế ăn mòn, cáu cặn lò hơi, sử dụng hóa chất bảo trì và kiểm soát các chỉ tiêu trong giới hạn cho phép.Quý công ty sẽ được tư vấn chương trình xử lý nước hợp lý và hỗ trợ các thiết bị kiểm soát chất lượng nước lò.
Hóa chất cáu cặn, ăn mòn lò hơi
Quý khách hàng tham khảo các sản phẩm hóa chất ức chế ăn mòn, cáu cặn lò hơi như bên dưới và liên hệ với đội ngũ kỹ thuật Long Trường Vũ để được tư vấn, khảo sát và sử dụng hóa chất thích hợp.
1. CÁC VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP TRONG LÒ HƠI
1.1. CÁU CẶN
1.1.1. Nguyên nhân hình thành cáu cặn trong lò hơi
Chất lượng nước
- Hệ thống tiền xử lý không có hoặc có mà hoạt động không hiệu quả
- TDS nước sau soft, nước bồn chứa cao hơn giới hạn kiểm soát (< 300 mg/L)
- Nguồn nước cấp vào hệ thống làm mềm có độ cứng cao, TDS cao, sắt cao…
Phương pháp kiểm soát
- Phương pháp kiểm soát xả đáy chưa hợp lý
- PP kiểm soát TDS nước cấp lò không có hoặc có nhưng không hiệu quả
- Kiểm soát chất lượng nước mềm chưa hợp lý
Thiết bị
- Hệ thống lò hơi sau khi chế tạo không thực hiện tẩy rửa lò hơi mới
- Không sử dụng hoá chất ức chế cáu cặn lò hơi
- Lò hơi hoạt động quá công suất, không có chế độ bảo trì lò hợp lý
- Hệ thống làm mềm mất khả năng trao đổi độ cứng
- Thiết bị đo TDS bị hỏng hoặc lâu ngày không hiệu chuẩn dẫn tới đo đạc sai
Con người
- Không có chế độ bảo trì hoặc có nhưng không hiệu quả và chưa hợp lý
- Chưa tuân thủ chế độ xả đáy đưa ra
- Tính toán lượng hoá chất bảo trì chưa hợp lý, không đủ ức chế cáu cặn
- Nhân viên vận hành không hoặc chưa biết cách kiểm tra chất lượng nước lò hơi thường xuyên
1.1.2. Các dạng cáu cặn trong lò hơi
- Các loại muối không tan: CaCO3, MgSO3, CaSO4, MgSO4, CaSiO4,…
- Các sản phẩm do ăn mòn thiết bị: Fe, FeO, Fe2O3,…
- Các muối tan trong nước: CaCl2, CaNO3, MgCl2,….
- Các tạp chất: mùn, bùn đất, phù sa, huyền phù, cấn lơ lửng (Canxi Hydroxit Apatit)…
1.1.3. Hình ảnh cáu cặn

1.1.4. Tác hại của cáu cặn
- Giảm hiệu quả truyền nhiệt do đường ống bám dính cáu cặn.
- Làm hẹp đường ống, dẫn đến giảm công suất của hệ thống
- Nứt gãy đường ống do quá nhiệt
- Mất nhiều thời gian nghỉ lò để sửa chữa -> Ảnh hưởng đến sản xuất.
- Chi phí sửa chữa và bảo trì tăng -> Hiệu quả thấp
- Sự cố nổ lò hơi do tắc nghẽn đường ống.
1.2. ĂN MÒN
1.2.1. Nguyên nhân ăn mòn
Chất lượng nước
- TDS nước lò >3000 mg/l
- pH nước lò nằm ngoài giới hạn kiểm soát 10.5 – 12.
- Thành phần ức chế ăn mòn trong lò không đủ hoặc không có
- Nước cấp lò lẫn oxy hòa tan
- Clorua nước lò > 300 mg/l
- Kim loại tiếp xúc với khí gây ăn mòn.
- Nguồn nước cấp vào có độ cứng cao, TDS cao, sắt tổng cao.
Phương pháp kiểm soát
- Không có phương pháp kiểm soát nước cấp, nước lò.
- Chưa có hoặc phương pháp xử lý nước trong và ngoài lò chưa hợp lý, chưa hiệu quả.
Thiết bị
- Hệ thống châm hóa chất gặp sự cố và hóa chất không đưa vào lò được.
- Vật liệu chế tạo lò không đồng nhất.
- Thiết bị đo pH, TDS đo không chính xác.
- Bộ khử khí hoạt động không hiệu quả
Con người
- Không có chế độ bảo trì hoặc có nhưng không hiệu quả và chưa hợp lý
- Tính toán lượng hoá chất bảo trì chưa hợp lý, không đủ ức chế cáu cặn
- Nhân viên vận hành không hoặc chưa biết cách kiểm tra chất lượng nước lò hơi thường xuyên
- Chưa tuân thủ chế độ xả đáy
- Yếu tố gián tiếp:
- Cáu cặn trong lò hơi.
- Thiếu hóa chất bảo trì.
- Cách vận hành lò hơi.
1.2.2. Hình ảnh ăn mòn lò hơi

1.2.3. Tác hại của ăn mòn lò hơi
- Bề mặt kim loại bị bào mòn dẫn đến tình trạng mỏng dần và thủng rách.
- Phát sinh cặn bẩn trong nước gây tắc nghẽn đường ống và thiết bị liên quan.
- Giảm độ tinh khiết của hơi nước.
- Gây nghẹt ở van & xiphong.
- Tốn thời gian bảo trì, sửa chữa.
- Giảm tuổi thọ lò hơi.
- Nổ lò nếu bị ăn mòn quá giới hạn, gây thiệt hại về người và tài sản
1.3. NHIỄM BẨN HƠI
1.3.1. Nguyên nhân nhiễm bẩn hơi
Chất lượng nước
- Nước lò nhiễm dầu mỡ, dưới áp suất cao tạo sức căng bề mặt và vỡ ra cuốn theo hơi
- Nước lò có hàm lượng muối cao (> 300 ppm), độ kiềm cao (> 500 ppm) sẽ làm cho các bọt nước trên bề mặt bốc hơi ổn định, lâu vỡ hơn hơi bị ẩm, cuốn theo các tạp chất.
- Nước cấp cho lò hơi không đạt tiêu chuẩn (độ cứng > 03 ppm, TDS > 300mg/L,…)
- Nước lò pH cao (> 12): tạo các bọt nước
Khâu sản xuất
- Các chất từ sản phẩm có thể đi ngược vào đường ống dẫn hơi hồi về bồn chứa.
- Hơi sử dụng xong hồi về cấp cho lò hơi đã bị nhiễm bẩn trong quá trình sử dụng
- Đường ống dẫn hơi bị nhiễm bẩn, bị lủng, các chất bẩn lẫn vào hơi
Lỗi vận hành
- Không xử lý nước cấp cho lò hơi theo đúng khuyến cáo.
- Vận hành quá công suất thiết kế
- Không kiểm soát chất lượng nước hàng ngày
- Không xả đáy lò hơi hoặc xả đáy không phù hợp.
Các yếu tố khác
- Người vận hành:
- Không hiểu được các nguy cơ xảy ra đối với lò hơi.
- Không được đào tạo cách kiểm soát các điểm soát.
- Không được đào tạo cách vận hành đúng.
- Lỗi chế tạo: diện tích bao hơi không đủ
- Ảnh hưởng của môi trường:
- Gây rò rỉ trên đường ống dẫn hơi.
- Gây biến chất hoá chất bảo trì.
- Biến động chất lượng nước cấp cho lò hơi (nước giếng, nước sông)
1.3.2. Tác hại của nhiễm bẩn hơi
- Làm ăn mòn đường ống dẫn hơi, thiết bị sử dụng hơi
- Ảnh hưởng tới độ tinh khiết của hơi
- Ảnh hưởng tới sản phẩm khi sử dụng hơi trực tiếp: Thực phẩm, giặt ủi…
- Gây nghẹt van và xiphong.
- Gây cáu cặn và ăn mòn nếu tái sử dụng hơi ngưng tụ
2. GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA
2.1. XỬ LÝ NGOÀI LÒ
Mục đích xử lý ngoài lò: Đảm bảo nguồn nước cấp lò luôn đạt tiêu chuẩn để cấp cho các loại lò hơi hoạt động.
Các hệ thống xử lý thông dụng:
- Hệ thống xử lý nước
- Hệ thống khử khí hòa tan
Hệ thống xử lý nước: Sử dụng hệ thống xử lý nước để loại bỏ tạp chất trước khi cấp vào lò hơi. Phân loại các hệ thống xử lý nước như sau:
- Hệ thống lắng trong: Lắng tạp chất
- Hệ thống lọc trong: Lọc cặn bẩn
- Hệ thống làm mềm: Xử lý độ cứng
- Hệ thống khử khoáng (DI, EDI): Xử lý độ cứng, Clorua, TDS
- Hệ thống RO: Xử lý độ cứng, Clorua, TDS và các chất hòa tan khác (Có kích thước lớn hơn mao quản của màng)
Hệ thống xử lý khí hòa tan: Sử dụng bộ khử khí để loại bỏ lượng oxi hòa tan có trong nước nhằm hạn chế ăn mòn bởi Oxi.

2.2. XỬ LÝ TRONG LÒ
Mục đích:
Để kiểm soát xu hướng xảy ra các vấn đề thường gặp trong xử lý nước lò hơi.
Giải pháp thực hiện xử lý:
- Xả đáy lò hơi: Loại bỏ bớt chất rắn hòa tan TDS
- Xả đáy nước mặt: Được thực hiện định kỳ để thải loại bớt các chất dầu mỡ, váng nước, loại bớt các chất rắn hòa tan (TDS) trong nước.
- Xả đáy dưới đáy: Được thực hiện định kỳ để loại bỏ chất rắn lơ lửng và bùn tích tụ dưới đáy lò hơi.
- Sử dụng hóa chất bảo trì: Loại bỏ các chất có hại và đưa chúng về dạng hợp chất chậm bám dính lên thành lò hơi.
Dùng hóa chất bảo trì tác động vào nước lò nhằm duy trì PH, nồng độ của sunfit và phosphate trong nước lò luôn nằm trong giới hạn cho phép.
- Sunfit: Hạn chế khả năng ăn mòn bởi oxi hòa tan
- Photphat: Hạn chế khả năng hình thành cáu cặn bởi độ cứng trong nước.
- Nâng pH: Hạn chế khả năng ăn mòn bởi pH thấp.
* Liều lượng hóa chất bảo trì cần dùng tại mỗi khách hàng được tính toán bằng giải pháp công nghệ áp dụng và kết quả mẫu nước tại khách hàng.

3. GIẢI PHÁP NÀO TỐT NHẤT
3.1. Xả đáy nước lò hơi
Ưu điểm:
- Không tốn chi phí dịch vụ
- Dễ dàng thực hiện
- Không cần tư vấn chuyên môn
Nhược điểm:
- Không biết mức độ bám dính cặn trong lò
- Không dự đoán được xu hướng cặn bẩn, ăn mòn lò hơi
- Xả đáy không đúng cách dễ làm tụt áp lò hơi
- Dù chất lượng nước đầu vào có tốt đến mấy nhưng vẫn còn 1 lượng rất rất nhỏ đi vào lò hơi, cộng với cô đặc thì xử hướng cặn chủ yếu là silica nên sẽ không tẩy được
3.2. Sử dụng hóa chất bảo trì
Ưu điểm:
- Áp dụng được cho tất cả các đối tượng lò hơi.
- Đánh giá được hiệu quả ngay dựa trên chất lượng mẫu nước
- Dễ dàng điều chỉnh khi có sự thay đổi về nhiệt độ, công suất lò
- Dễ điều chỉnh lượng sử dụng theo diễn biến chất lượng nước
- Có NCC luôn đồng hành cùng KH
Nhược điểm:
- Tốn chi phí mua hóa chất trong quá trình sử dụng
- Có ảnh hưởng đến môi trường.
- Cần có NCC chuyên nghiệp tư vấn sử dụng
3.3. Sử dụng thiết bị từ trường
Ưu điểm:
- Dễ dàng lắp đặt ở nhiều tiết diện ống khác nhau.
- Chi phí điện năng thấp
- Không bảo trì, bảo dưỡng.
- An toàn với môi trường.
Nhược điểm:
- Chi phí đầu tư cao: = 6 tháng hóa chất. Chỉ cần lắp đặt 1 lần là xong
- Không điều chỉnh được chế độ hoạt động khi có sự thay đổi về lưu lượng nước qua ống, nhiệt độ và áp suất của nguồn nước.
- Bị ảnh hưởng đối với các thiết bị đường ống bằng kim loại.
- Chưa đánh giá được phạm vi hoạt động của từ trường.
- Phải xả đáy liên tục mới mang lại hiệu quả xử lý: Tốn nhân công, tốn chi phí.
Ngoài ra, Công ty Long Trường Vũ là 1 trong số ít đơn vị tại Việt Nam đủ điều kiện được phép sản xuất và cung cấp các hóa chất công nghiệp ( đặc biệt là sản phẩm phục vụ ngành xử lý nước lò hơi và hệ thống giải nhiệt), hóa chất tẩy cáu cặn đường ống , giúp cho đường ống nhà máy trở nên sạch sẽ, an toàn cho người sử dụng, tránh hư hỏng.
Những sản phẩm của Long Trường Vũ đều được các tổ chức lớn, uy tín công nhận chất lượng và đảm bảo an toàn với thiết bị với môi trường và với con người.
Ngoài ra, Long Trường Vũ còn là đơn vị nhập khẩu chính ngạch và phân phối sản phẩm Hóa chất Rydlyme – Tẩy cáu cặn đường ống là hoá chất dạng sinh học, chuyên dùng, tiên tiến nhất thế giới của Mỹ để tẩy sạch hoàn toàn cặn canxi, cáu cặn, cặn bám trong các đường ống nước, bộ trao đổi nhiệt, hệ thống làm mát giải nhiệt bằng nước, hệ thống chuyển đổi nhiệt, sinh hàn, bình ngưng, chiller, lò hơi….
Là đối tác của tập đoàn Apex Engineering Products Corporation
Chúng tôi có đầy đủ các loại giấy liên quan đến hóa chất RYDLYME
+ Giấy chứng nhận quyền phân phối của RYDLYME
+ CO , CQ, MSDS của sản phẩm


Hình ảnh: Đường ống trước và sau khi sử dụng Rydlyme

Hình ảnh: Đường ống trước và sau khi sử dụng Rydlyme
Chất khử cặn phân hủy sinh học RYDLYME được sử dụng để loại bỏ cặn bám an toàn khỏi lò hơi, thiết bị làm lạnh, tháp giải nhiệt, bình ngưng, bộ trao đổi nhiệt, struvite và hơn thế nữa có thể phân hủy sinh học và được chứng nhận NSF / ANSI 60.
Để được hướng dẫn chi tiết hơn, hãy gọi cho LTV Group ngay hôm nay để được báo giá miễn phí theo số 0919834050 hoặc tải tài liệu về tháp giải nhiệt của chúng tôi tại đây !


Hình ảnh: Đường ống trước và sau khi sử dụng Rydlyme
Việc làm sạch ống lò hơi được thực hiện dễ dàng với Chất khử cặn có thể phân hủy sinh học RYDLYME do các thuộc tính độc đáo của hóa chất.
Vì RYDLYME được lưu thông trong toàn bộ hệ thống lò hơi, bộ khử cặn sẽ loại bỏ cặn khoáng và làm sạch các ống lò hơi đóng cặn làm tăng đáng kể mức tiêu thụ nhiên liệu của bạn.
⇒ Vui lòng xem tài liệu làm sạch ống lò hơi của chúng tôi để có biểu đồ tiết kiệm chi phí!
Công ty Long Trường Vũ chuyên cung cấp Hóa chất Rydlyme – Tẩy cáu cặn đường ống Chính Hãng giá rẻ toàn quốc phục vụ cho nhiều doanh nghiệp. Vui lòng liên hệ với chúng tôi để có nhiều thông tin và chi tiết ( Hotline : 0919834050) hoặc có thể đến văn phòng chi nhánh của chúng tôi tại đây
4. SỰ KHÁC BIỆT CỦA LONG TRƯỜNG VŨ
4.1. GIẢI PHÁP CỦA LTV GIÚP ĐƯỢC GÌ CHO KHÁCH HÀNG

4.2. LỢI ÍCH MANG LẠI CHO KHÁCH HÀNG
| GIẢI QUYẾT NỖI ĐAU |
ĐÁP ỨNG MONG MUỐN |
- Giảm chi phí nhiên liệu đốt khi vận hành lò.
- Giảm chi phí bảo trì sửa chữa.
- Giảm tần suất lò bị sự cố do vấn đề nước.
- Giảm chi phí cơ hội thời gian lò dừng hoạt động do bị sự cố.
|
- Tăng hiệu suất sử dụng lò.
- Tăng tuổi thọ.
- Tăng lợi nhuận do tiết kiệm được chi phí.
- Lò vận hành ổn định, an toàn.
|
4.3. CHÚNG TÔI KHÁC BIỆT NHƯ THẾ NÀO
| LONG TRƯỜNG VŨ |
NHÀ CUNG CẤP KHÁC |
1. Kiểm soát 5 điểm
2. Tư vấn, cung cấp thiết bị và biểu mẫu quy trình kiểm soát
3. Có nhà máy SX đảm bảo nguồn cung và chất lượng ổn định.
4. Huấn luyện và đào tạo nhân sự kỹ thuật định kỳ
5. Hệ thống dịch vụ toàn quốc.
6. Phòng thí nghiệm được đầu tư bài bản.
7. Có dịch vụ nội soi, siêu âm định kỳ
8. Được sự hỗ trợ kỹ thuật từ các chuyên gia nước ngoài của hãng lớn.
9. Ứng dụng công nghệ 4.0 kiểm soát online
10. Luôn đồng hành cùng khách hàng |
1. Kiểm soát <5 điểm.
2. Không cung cấp hoặc không đầy đủ
3. Không có nhà máy SX, không rõ nguồn gốc xuất xứ.
4. Không có các chương trình huấn luyện hoặc rất ít
5. Không có mạng lưới dịch vụ.
6. Không có PTN chỉ sử dụng testkit độ chính xác không cao.
7. Không có dịch vụ,
8. Không có hỗ trợ kỹ thuật từ các chuyên gia nước ngoài.
9. Không áp dụng. |

Hình ảnh: Một góc phòng thí nghiệm – Nhân viên đang kiểm tra mẫu nước l

Hình ảnh: Một đoạn dây chuyền sản xuất tại nhà máy
4.4. KHÁC BIỆT LỚN NHẤT PHÒNG NGỪA TOÀN DIỆN
- Xây dựng quy trình: thực hiện phòng ngừa và kiểm soát các sự cố.
- Huấn luyện: huấn luyện kỹ thuật cho nhân sự của khách hàng.
- Kiểm soát: Cung cấp cho khách hàng các thiết bị đo đạc và kiểm soát tại hiện trường.
- Đánh giá: Định kỳ đánh giá tuân thủ quy trình và kiểm soát chéo kết quả đo đạc
- Điều chỉnh: Đề xuất khách hàng những biện pháp khắc phục và cải tiến.
- Có hệ thống quản trị, đào tạo bài bản

Hình ảnh: Đào tạo đội ngũ nhân sự kỹ thuật của khách hàng

Hình ảnh: Mô tả thực nghiệm cho khách hàng thấy thực tế
4.5. ĐIỀU GÌ GIÚP CHÚNG TÔI KHÁC BIỆT VỚI NHÀ CUNG CẤP KHÁC
- Lựa chọn đối tác và phân khúc khách hàng phù hợp định hướng phát triển.
- Chú trọng phát triển đội ngũ nhân sự thông qua các hoạt động định hướng, đào tạo và tái đào tạo.
- Xây dựng môi trường làm việc và Văn hóa doanh nghiệp hướng đến sự tích cực.
- Thực hành giá trị cốt lõi “Cam kết, minh bạch, tích cực”
- Xây dựng cơ chế chính sách theo hình tượng “hải đoàn”.
- Ứng dụng các công nghệ mới nhất vào chuyên môn và quản trị.
- Sự kiên định
- Luôn đồng hành cùng khách hàng
- Mang lại các giá trị gia tăng cho KH: Tạo ra các cơ hội bán hàng, chăm sóc KH lẫn nhau.
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG LONG TRƯỜNG VŨ – CN HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 36 - Lô 4, Khu báo Nhân dân, Đường Trịnh Văn Bô, Phường Xuân Phương, Quận Nam Từ Liêm, Tp.Hà Nội
Điện thoại: 0286.6864.325 - 0919834050
Email: info@longtruongvu.vn
Website: longtruongvu.vn